top of page
Các hình thức

Dịch vụ uỷ thác xuất nhập khẩu

Vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí và nhận được nhiều giá trị hơn!

giấy tờ
Post: Blog2_Post

Bảng Mã Nước Xuất Xứ Trên Tờ Khai Hải Quan Mới Nhất 2026

  • 21 thg 8, 2025
  • 5 phút đọc

Đã cập nhật: 6 ngày trước

Trong hoạt động xuất nhập khẩu, việc kê khai đầy đủ và chính xác thông tin là yêu cầu bắt buộc. Một trong những mục cần đặc biệt chú ý trên tờ khai hải quan chính là mã nước xuất xứ trên tờ khai. Mã này không chỉ phản ánh nguồn gốc hàng hóa mà còn ảnh hưởng đến quá trình thông quan, thuế suất và các chính sách thương mại. Đồng thời, mã loại hình xuất nhập khẩu cũng là yếu tố liên quan mật thiết, hỗ trợ phân loại chính xác bản chất của lô hàng và mục đích giao dịch. Cùng H-Cargo Logistics tìm hiểu qua bài viết này

Mã nước xuất xứ trên tờ khai là gì và vai trò trong tờ khai hải quan

Khi doanh nghiệp kê khai hàng hóa trên hệ thống VNACCS/VCIS, mục “nước xuất xứ” đòi hỏi phải nhập đúng mã quy định theo chuẩn quốc tế. Mỗi quốc gia được gán một mã riêng gồm 2 ký tự, tuân theo tiêu chuẩn ISO 3166. Mã này giúp hải quan xác định nơi hàng hóa được sản xuất hoặc khai thác.

Việc xác định đúng mã nước xuất xứ không chỉ phục vụ công tác thống kê mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến việc áp dụng ưu đãi thuế quan (như FTA), phòng vệ thương mại, truy xuất nguồn gốc, và quản lý chất lượng. Sai lệch thông tin trong mục này có thể khiến lô hàng bị trì hoãn hoặc chịu phạt hành chính.

Mã nước xuất xứ ISO 3166 của các quốc gia xuất nhập khẩu phổ biến trên tờ khai hải quan
Các nước xuất xứ hàng hóa phổ biến trong hoạt động thương mại quốc tế.

Danh sách mã nước xuất xứ trên tờ khai phổ biến trong xuất nhập khẩu tại Việt Nam

Để đảm bảo kê khai chính xác, doanh nghiệp cần nắm được danh sách các mã nước thường được sử dụng.

Tên nước (Việt Nam)

Tên nước (Tiếng Anh)

Mã nước ISO



Afghanistan

Afghanistan

AF



Albania

Albania

AL



Algeria

Algeria

DZ



American Samoa

American Samoa

AS



Andorra

Andorra

AD



Angola

Angola

AO



Anguilla

Anguilla

AI



Antigua and Barbuda

Antigua and Barbuda

AG



Argentina

Argentina

AR



Armenia

Armenia

AM



Aruba

Aruba

AW



Australia

Australia

AU



Austria

Austria

AT



Azerbaijan

Azerbaijan

AZ



Bahamas

Bahamas

BS



Bahrain

Bahrain

BH



Bangladesh

Bangladesh

BD



Barbados

Barbados

BB



Belarus

Belarus

BY



Belgium

Belgium

BE



Belize

Belize

BZ



Benin

Benin

BJ



Bermuda

Bermuda

BM



Bhutan

Bhutan

BT



Bolivia

Bolivia

BO



Bosnia and Herzegovina

Bosnia and Herzegovina

BA



Botswana

Botswana

BW



Brazil

Brazil

BR



British Indian Ocean Territory

British Indian Ocean Territory

IO



British Virgin Islands

British Virgin Islands

VG



Brunei Darussalam

Brunei Darussalam

BN



Bulgaria

Bulgaria

BG



Burkina Faso

Burkina Faso

BF



Burundi

Burundi

BI



Cambodia

Cambodia

KH



Cameroon

Cameroon

CM



Canada

Canada

CA



Cape Verde

Cape Verde

CV



Cayman Islands

Cayman Islands

KY



Central African Republic

Central African Republic

CF



Chad

Chad

TD



Chile

Chile

CL



China

China

CN



Christmas Islands

Christmas Islands

CX



Cocos (Keeling) Islands

Cocos (Keeling) Islands

CC



Colombia

Colombia

CO



Comoros

Comoros

KM



Congo

Congo

CG



Congo (Democratic Rep.)

Congo (Democratic Rep.)

CD



Cook Islands

Cook Islands

CK



Costa Rica

Costa Rica

CR



Côte d'Ivoire

Ivory Coast

CI



Croatia

Croatia

HR



Cuba

Cuba

CU



Cyprus

Cyprus

CY



Czech Republic

Czech Republic

CZ



Denmark

Denmark

DK



Djibouti

Djibouti

DJ



Dominica

Dominica

DM



Dominican Republic

Dominican Republic

DO



East Timor

East Timor

TL



Ecuador

Ecuador

EC



Egypt

Egypt

EG



El Salvador

El Salvador

SV



Equatorial Guinea

Equatorial Guinea

GQ



Eritrea

Eritrea

ER



Estonia

Estonia

EE



Ethiopia

Ethiopia

ET



Falkland Islands

Falkland Islands

FK



Faroe Islands

Faroe Islands

FO



Fiji

Fiji

FJ



Finland

Finland

FI



France

France

FR



French Guiana

French Guiana

GF



French Polynesia

French Polynesia

PF



Gabon

Gabon

GA



Gambia

Gambia

GM



Georgia

Georgia

GE



Germany

Germany

DE



Ghana

Ghana

GH



Gibraltar

Gibraltar

GI



Greece

Greece

GR



Greenland

Greenland

GL



Grenada

Grenada

GD



Guadeloupe

Guadeloupe

GP



Guam

Guam

GU



Guatemala

Guatemala

GT



Guinea

Guinea

GN



Guinea-Bissau

Guinea-Bissau

GW



Guyana

Guyana

GY



Haiti

Haiti

HT



Honduras

Honduras

HN



Hong Kong

Hong Kong

HK



Hungary

Hungary

HU



Iceland

Iceland

IS



India

India

IN



Indonesia

Indonesia

ID



Iran

Iran

IR



Iraq

Iraq

IQ



Ireland

Ireland

IE



Israel

Israel

IL



Italy

Italy

IT



Jamaica

Jamaica

JM



Japan

Japan

JP



Kazakhstan

Kazakhstan

KZ



Kenya

Kenya

KE



Kiribati

Kiribati

KI



Triều Tiên

Korea (Democratic People’s Rep.)

KP



Hàn Quốc

Korea (Republic)

KR



Kuwait

Kuwait

KW



Kyrgyzstan

Kyrgyzstan

KG



Lào

Laos

LA



Latvia

Latvia

LV



Lebanon

Lebanon

LB



Lesotho

Lesotho

LS



Liberia

Liberia

LR



Libya

Libya

LY



Liechtenstein

Liechtenstein

LI



Lithuania

Lithuania

LT



Luxembourg

Luxembourg

LU



Macau

Macao

MO



Bắc Macedonia

Macedonia

MK



Madagascar

Madagascar

MG



Malawi

Malawi

MW



Malaysia

Malaysia

MY



Maldives

Maldives

MV



Mali

Mali

ML



Malta

Malta

MT



Quần đảo Marshall

Marshall Islands

MH



Martinique

Martinique

MQ



Mauritania

Mauritania

MR



Mauritius

Mauritius

MU



Mayotte

Mayotte

YT



Mexico

Mexico

MX



Micronesia

Micronesia (Federated States)

FM



Moldova

Moldova

MD



Monaco

Monaco

MC



Mông Cổ

Mongolia

MN



Montenegro

Montenegro

ME



Montserrat

Montserrat

MS



Morocco

Morocco

MA



Mozambique

Mozambique

MZ



Myanmar

Myanmar

MM



Namibia

Namibia

NA



Nauru

Nauru

NR



Nepal

Nepal

NP



Hà Lan

Netherlands

NL



New Caledonia

New Caledonia

NC



New Zealand

New Zealand

NZ



Nicaragua

Nicaragua

NI



Niger

Niger

NE



Nigeria

Nigeria

NG



Niue

Niue

NU



Đảo Norfolk

Norfolk Island

NF



Quần đảo Bắc Mariana

Northern Mariana Islands

MP



Na Uy

Norway

NO



Oman

Oman

OM



Pakistan

Pakistan

PK



Palau

Palau

PW



Palestine

Palestine

PS



Panama

Panama

PA



Papua New Guinea

Papua New Guinea

PG



Paraguay

Paraguay

PY



Peru

Peru

PE



Philippines

Philippines

PH



Pitcairn

Pitcairn

PN



Ba Lan

Poland

PL



Bồ Đào Nha

Portugal

PT



Puerto Rico

Puerto Rico

PR



Qatar

Qatar

QA



Réunion

Réunion

RE



Romania

Romania

RO



Nga

Russian Federation

RU



Rwanda

Rwanda

RW



Saint Helena

Saint Helena

SH



Saint Kitts và Nevis

Saint Kitts & Nevis

KN



Saint Lucia

Saint Lucia

LC



Saint Pierre và Miquelon

Saint Pierre & Miquelon

PM



Saint Vincent và Grenadines

Saint Vincent & Grenadines

VC



Samoa

Samoa

WS



San Marino

San Marino

SM



São Tomé và Príncipe

Sao Tome & Principe

ST



Ả Rập Saudi

Saudi Arabia

SA



Senegal

Senegal

SN



Serbia

Serbia

RS



Seychelles

Seychelles

SC



Sierra Leone

Sierra Leone

SL



Singapore

Singapore

SG



Slovakia

Slovakia (Slovak Rep.)

SK



Slovenia

Slovenia

SI



Quần đảo Solomon

Solomon Islands

SB



Somalia

Somalia

SO



Nam Phi

South Africa

ZA



Nam Georgia & Quần đảo Sandwich

South Georgia & South Sandwich

GS



Tây Ban Nha

Spain

ES



Sri Lanka

Sri Lanka

LK



Nam Sudan

South Sudan

SS



Sudan

Sudan

SD



Suriname

Suriname

SR



Svalbard và Jan Mayen

Svalbard & Jan Mayen

SJ



Swaziland

Swaziland

SZ



Thụy Điển

Sweden

SE



Thụy Sĩ

Switzerland

CH



Syria

Syrian Arab Republic

SY



Đài Loan

Taiwan

TW



Tajikistan

Tajikistan

TJ



Tanzania

Tanzania

TZ



Thái Lan

Thailand

TH



Togo

Togo

TG



Tokelau

Tokelau

TK



Tonga

Tonga

TO



Trinidad và Tobago

Trinidad & Tobago

TT



Tunisia

Tunisia

TN



Thổ Nhĩ Kỳ

Turkey

TR



Turkmenistan

Turkmenistan

TM



Quần đảo Turks và Caicos

Turks & Caicos Islands

TC



Tuvalu

Tuvalu

TV



Uganda

Uganda

UG



Ukraine

Ukraine

UA



UAE

United Arab Emirates

AE



Vương quốc Anh

United Kingdom

GB



Lãnh thổ Hoa Kỳ hải ngoại nhỏ

U.S. Minor Outlying Islands

UM



Hoa Kỳ

United States of America

US



Uruguay

Uruguay

UY



Uzbekistan

Uzbekistan

UZ



Vanuatu

Vanuatu

VU



Vatican

Vatican City

VA



Venezuela

Venezuela

VE



Việt Nam

Viet Nam

VN



Quần đảo Virgin (Hoa Kỳ)

Virgin Islands (U.S.)

VI



Wallis và Futuna

Wallis & Futuna Islands

WF



Tây Sahara

Western Sahara

EH



Yemen

Yemen

YE



Zambia

Zambia

ZM



Zimbabwe

Zimbabwe

ZW



Kết luận

Trong thời đại số hóa thủ tục hải quan, việc kê khai chính xác mã nước xuất xứ và mã loại hình xuất nhập khẩu không chỉ là thủ tục hành chính mà còn là yếu tố quyết định sự trơn tru của cả quá trình thông quan. Sự chính xác trong từng ký tự giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí và tránh được những rủi ro pháp lý không đáng có.

Do đó, việc nắm vững danh sách mã nước, hiểu đúng các mã loại hình và thực hiện đồng bộ khi khai báo sẽ là nền tảng cho hoạt động xuất nhập khẩu hiệu quả và bền vững.



Bình luận

Đã xếp hạng 0/5 sao.
Chưa có xếp hạng

Thêm điểm xếp hạng
bottom of page