top of page
Các hình thức

Dịch vụ uỷ thác xuất nhập khẩu

Vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí và nhận được nhiều giá trị hơn!

giấy tờ
Post: Blog2_Post

Chứng từ xuất khẩu cần chuẩn bị khi sử dụng dịch vụ Door to Door

6 giờ trước
9 phút đọc

Chứng từ xuất khẩu cần chuẩn bị khi sử dụng dịch vụ Door to Door chỉ gồm nhóm giấy tờ gốc về giao dịch: hợp đồng, commercial invoice, packing list, và giấy phép hoặc kết quả kiểm tra chuyên ngành nếu mặt hàng thuộc diện quản lý. Forwarder lo booking, tờ khai hải quan, vận đơn và hỗ trợ hồ sơ xin C/O theo ủy quyền. Phần lớn lô hàng bị chậm là do sai sót ở nhóm giấy tờ gốc này.

Door to Door giúp doanh nghiệp giao phần lớn khâu vận hành cho forwarder, nhưng doanh nghiệp vẫn chịu trách nhiệm pháp lý về tính trung thực của chứng từ. Nếu chưa chắc lô hàng của mình có nên đi trọn gói, xem trước bài khi nào doanh nghiệp nên chọn dịch vụ Door to Door.


Bộ chứng từ xuất khẩu cần chuẩn bị khi sử dụng dịch vụ door to door: hóa đơn thương mại, packing list, tờ khai hải quan, vận đơn, L/C và chứng từ bảo hiểm
Chuẩn bị đúng và đủ bộ chứng từ ngay từ đầu giúp lô hàng không bị chậm ở khâu thông quan - H-Cargo hỗ trợ trọn gói chứng từ và vận chuyển door to door. Liên hệ: hcargovn.com | +84 287 301 3639

Nội dung bài viết


I. Chứng từ xuất khẩu cần chuẩn bị: bảng phân vai shipper và forwarder


Với Door to Door, phân vai phổ biến như sau:

Chứng từ

Ai chuẩn bị

Ghi chú

Hợp đồng mua bán (Sales Contract)

Shipper

Căn cứ cho mọi chứng từ khác

Commercial invoice

Shipper

Thuộc hồ sơ hải quan xuất khẩu

Packing list

Shipper

Forwarder dùng để booking, đóng hàng, khai báo

Giấy phép / kiểm tra chuyên ngành

Shipper (forwarder tư vấn)

Chỉ khi mặt hàng thuộc diện quản lý

Booking confirmation

Forwarder

Theo lịch tàu hoặc chuyến bay

Tờ khai hải quan xuất khẩu

Forwarder (đại lý làm thủ tục hải quan)

Khai trên hệ thống điện tử theo ủy quyền

Vận đơn (B/L, AWB)

Forwarder / hãng vận chuyển

Shipper duyệt bản nháp trước khi phát hành

C/O

Shipper đề nghị cấp; forwarder hỗ trợ hồ sơ

Tùy yêu cầu của buyer và FTA áp dụng

1. Hồ sơ Door to Door doanh nghiệp tự chuẩn bị

Nhóm này do chính doanh nghiệp phát hành, nên forwarder không thể lập thay. Việc của forwarder là kiểm tra các chứng từ có khớp nhau không: tên hàng, số lượng, trọng lượng, trị giá và thông tin người mua phải giống nhau trên hợp đồng, invoice và packing list.

2. Phần forwarder xử lý: ủy thác khai báo hải quan xuất khẩu

Khi được doanh nghiệp ủy quyền, forwarder đứng tên đại lý làm thủ tục hải quan và khai tờ khai trên hệ thống. Theo Điều 20 Luật Hải quan 2014, đại lý thực hiện quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan trong phạm vi được ủy quyền. Theo khoản 2 Điều 18 của cùng luật, hồ sơ hải quan của hàng đã thông quan phải được lưu giữ 05 năm. Vì vậy, doanh nghiệp nên tự giữ bản gốc hoặc bản điện tử để xuất trình khi bị kiểm tra sau thông quan.

Khi bán theo EXW, về nguyên tắc buyer chịu trách nhiệm thủ tục xuất khẩu. Thực tế, buyer thường chỉ định một forwarder tại Việt Nam làm thủ tục, nhưng tờ khai vẫn đứng tên doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam theo ủy quyền của người bán. Ví dụ là lô hàng xuất khẩu EXW đi Busan, H-Cargo thực hiện trọn phần trucking, hải quan xuất và cước biển.


II. Bộ chứng từ xuất khẩu gồm những gì: hồ sơ hải quan bắt buộc và chứng từ phải lưu giữ


Theo Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC, hiệu lực từ 01/02/2026), hồ sơ hải quan hàng xuất khẩu gồm:

  • Tờ khai hải quan;

  • Hóa đơn thương mại, khi người mua phải thanh toán;

  • Giấy phép, kết quả kiểm tra chuyên ngành và một số chứng từ khác, nếu có.

Nếu hóa đơn đã được lập dưới dạng điện tử theo quy định về hóa đơn trước khi khai báo, doanh nghiệp không phải nộp lại cho hải quan.

Hợp đồng và packing list không phải nộp khi khai xuất khẩu thông thường. Tuy vậy, doanh nghiệp vẫn phải lưu giữ hai chứng từ này, và forwarder cần chúng để khai đúng. Trong thực tế Door to Door, không có packing list thì forwarder không booking và đóng hàng được.

1. Commercial invoice và packing list cần khớp những gì

  • Tên hàng mô tả đủ để xác định mã HS, không ghi chung chung kiểu "hàng mẫu", "phụ kiện".

  • Số lượng, đơn vị tính, trọng lượng net/gross và số kiện giống nhau trên hai chứng từ.

  • Trị giá, đồng tiền và điều kiện giao hàng (Incoterms) khớp với hợp đồng.

  • Tên, địa chỉ người bán và người mua giống với thông tin sẽ lên vận đơn.

2. Chứng từ tùy mặt hàng và thị trường

Nhóm này không bắt buộc với mọi lô hàng. Nhưng nếu mặt hàng thuộc diện quản lý mà thiếu, hàng sẽ không thông quan được.

  • Giấy phép xuất khẩu hoặc văn bản cho phép: chỉ áp dụng với hàng thuộc danh mục quản lý.

  • Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành: kiểm dịch, an toàn thực phẩm, chất lượng… tùy mặt hàng.

  • C/O (chứng nhận xuất xứ): không thuộc hồ sơ bắt buộc khi khai xuất khẩu, nhưng buyer thường yêu cầu để được hưởng thuế ưu đãi theo FTA tại nước nhập khẩu. Loại C/O cần xin tùy thuộc thị trường đích.

  • Chứng từ hàng nguy hiểm (DG): tờ khai hàng nguy hiểm, nhãn UN và bao bì đạt chuẩn. Ví dụ, trong lô gel rửa tay xuất khẩu bằng đường hàng không (bài tiếng Anh), H-Cargo xử lý dán nhãn UN, đóng gói, hỗ trợ lập và nộp DGD (tờ khai hàng nguy hiểm do shipper ký), rồi thông quan cho hàng UN 1983, Class 3.


III. 5 lỗi chứng từ khiến lô hàng Door to Door bị chậm

  1. Mô tả hàng trên invoice quá chung chung, nên việc xác định mã HS và chính sách quản lý bị kéo dài.

  2. Số liệu trên invoice, packing list và hàng thực tế lệch nhau, phải khai bổ sung hồ sơ.

  3. Đến khi hàng đã sẵn sàng giao mới phát hiện mặt hàng cần giấy phép hoặc kiểm tra chuyên ngành.

  4. Thông tin shipper/consignee sai so với hợp đồng, phải sửa bản nháp vận đơn và làm lại C/O.

  5. Gửi chứng từ sát cut-off. Hãng tàu thường chốt SI/VGM trước giờ tàu chạy 24–48 giờ; ngoài ra, theo điểm b khoản 1 Điều 25 Luật Hải quan 2014, tờ khai xuất khẩu phải nộp chậm nhất 04 giờ trước khi phương tiện xuất cảnh (02 giờ với hàng chuyển phát nhanh). Trễ một trong hai mốc đều có nguy cơ rớt tàu.


    Các lỗi xảy ra ở nước nhập khẩu, như hàng bị giữ tại hải quan đích, thuộc phạm vi khác và được phân tích trong bài riêng.


IV. Checklist chứng từ trước khi giao hàng cho forwarder

Checklist 8 bước chuẩn bị chứng từ xuất khẩu trước khi giao hàng cho forwarder: hợp đồng ghi rõ Incoterms, invoice và packing list khớp nhau, giấy phép chuyên ngành, C/O, giấy ủy quyền khai báo hải quan và duyệt nháp vận đơn
8 việc cần hoàn tất trước khi giao hàng cho forwarder. Bỏ sót một bước ở đây thường phát sinh chi phí ở khâu sau - sửa vận đơn sau khi phát hành, hoặc hàng nằm chờ giấy phép chuyên ngành. H-Cargo rà checklist này cùng doanh nghiệp ngay từ khi nhận booking. Liên hệ: hcargovn.com | +84 287 301 3639

  • Hợp đồng đã ký, ghi rõ Incoterms và bên chịu phí tại đầu xuất

  • Commercial invoice và packing list khớp nhau và khớp hợp đồng

  • Đã xác định mặt hàng có cần giấy phép, kiểm tra chuyên ngành hay không

  • Đã hỏi buyer có cần C/O không, nếu cần thì loại nào

  • Đã gửi forwarder hướng dẫn giao hàng và thông tin người nhận

  • Đã ký giấy ủy quyền khai báo hải quan cho forwarder

  • Đã duyệt bản nháp vận đơn trước khi phát hành

  • Đã lên kế hoạch lưu giữ bộ hồ sơ sau thông quan


Bài viết liên quan:
- Khi nào doanh nghiệp nên lựa chọn dịch vụ Door to Door
- So sánh Door to Door và Port to Port: nên chọn phương thức nào?

V. Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Giá Door to Door đã bao gồm thuế nhập khẩu chưa?

Tùy điều kiện giao hàng đã thỏa thuận. Nếu đi theo DAP, báo giá Door to Door thường gồm vận chuyển tới tận kho người nhận nhưng chưa gồm thuế và phí nhập khẩu, do người mua tự nộp. Nếu đi theo DDP, người bán chịu cả thuế nhập khẩu. Khi nhận báo giá, doanh nghiệp nên hỏi rõ báo giá theo DAP hay DDP và danh sách phí đã bao gồm.

DDP khác DAP thế nào về chứng từ?

Theo Incoterms 2020 của ICC, với DAP người mua làm thủ tục nhập khẩu, nên người bán chỉ cần bộ chứng từ xuất khẩu và chứng từ vận tải. Với DDP, người bán chịu cả thủ tục nhập khẩu, nên cần thêm thông tin người đứng tên nhập khẩu tại nước đến và giấy ủy quyền cho đại lý hải quan ở đó. Trước khi nhận làm DDP, doanh nghiệp nên kiểm tra nước nhập khẩu có cho phép bên nước ngoài đứng tên nhập khẩu hay không.

Door to Door hàng lẻ (LCL) có cần đủ bộ chứng từ như FCL không?

Có. Hồ sơ hải quan không phụ thuộc hàng đi nguyên container hay hàng lẻ. Điểm khác là hàng LCL phải giao vào kho gom hàng (CFS) theo cut-off sớm hơn, và packing list phải ghi chính xác số khối (CBM) cùng trọng lượng, vì cước và việc xếp hàng chung được tính theo số liệu này. Vận đơn hàng lẻ thường là vận đơn nhà (HBL) do forwarder phát hành.

Thiếu chứng từ khi làm Door to Door thì sao?

Hàng chưa được khai báo hoặc thông quan cho đến khi bổ sung đủ. Nếu thiếu giấy phép hay kết quả kiểm tra chuyên ngành, lô hàng có thể lỡ lịch tàu và phát sinh phí lưu kho, lưu container. Nên gửi bộ chứng từ cho forwarder kiểm tra trước ngày đóng hàng.

Bán theo EXW thì ai làm tờ khai xuất khẩu?

Theo Incoterms 2020, EXW đặt trách nhiệm thủ tục xuất khẩu cho người mua. Thực tế tại Việt Nam, forwarder do người mua chỉ định thường là bên khai báo, nhưng tờ khai vẫn đứng tên doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam, khai theo ủy quyền của người bán. Vì vậy người bán vẫn cần cung cấp invoice, packing list và chịu trách nhiệm về thông tin khai báo.

C/O có bắt buộc không, và dịch vụ Door to Door có bao gồm xin C/O không?

C/O không bắt buộc để thông quan xuất khẩu. Doanh nghiệp cần C/O khi người mua yêu cầu hoặc để được hưởng ưu đãi thuế theo FTA tại nước nhập khẩu. Theo Nghị định 31/2018/NĐ-CP, thương nhân xuất khẩu là bên đề nghị cấp C/O. Forwarder có thể hỗ trợ hồ sơ và nộp theo ủy quyền nếu phạm vi dịch vụ có bao gồm. Doanh nghiệp nên hỏi người mua loại C/O cần xin và xác nhận việc này ngay khi nhận báo giá.


VI. Kết luận

Bộ chứng từ xuất khẩu khi dùng dịch vụ Door to Door chia làm hai phần. Doanh nghiệp lo nhóm giấy tờ gốc: hợp đồng, commercial invoice, packing list, giấy phép hoặc kết quả kiểm tra chuyên ngành nếu có. Forwarder lo booking, tờ khai hải quan, vận đơn và hỗ trợ hồ sơ C/O theo ủy quyền. Dù giao phần lớn khâu vận hành, doanh nghiệp vẫn chịu trách nhiệm về tính trung thực của chứng từ và phải lưu hồ sơ 05 năm sau thông quan.

Trước khi đóng hàng, hãy chắc chắn 4 việc:

  • Invoice, packing list và hợp đồng khớp nhau về tên hàng, số lượng, trọng lượng và trị giá.

  • Đã xác định mặt hàng có cần giấy phép, kiểm tra chuyên ngành hay C/O không.

  • Đã thống nhất đi DAP hay DDP, tức ai chịu thuế và thủ tục ở nước nhập khẩu.

  • Đã gửi chứng từ cho forwarder rà soát trước cut-off của hãng tàu, không đợi sát giờ tàu chạy.


    Dịch vụ door to door trọn gói tại H-Cargo, kèm hình ảnh thực tế lô hàng quá khổ chằng buộc trên rơ moóc và tác nghiệp tại bãi container
    Từ kho người gửi đến kho người nhận, doanh nghiệp chỉ làm việc với một đầu mối. H-Cargo hỗ trợ trọn gói chứng từ và vận chuyển door to door. Liên hệ: hcargovn.com | +84 287 301 3639

Chuẩn bị lô hàng Door to Door đầu tiên? Gửi cho H-Cargo tên mặt hàng, thị trường đích, điều kiện giao hàng và bản nháp invoice, packing list. Đội ngũ sẽ kiểm tra chứng từ còn thiếu, cảnh báo mặt hàng cần giấy phép hoặc C/O, và báo giá trọn gói ghi rõ phí đã bao gồm cho đúng lô hàng của bạn.



Tác giả: Navy Ngo - Marketing Specialist


Liên hệ để được tư vấn miễn phí:

H-Cargo International Logistics

· 113-115 Ung Van Khiem St., Ward Thanh My Tay, Ho Chi Minh City

· Tel: +84 888 909 186

Các văn bản pháp luật được trích dẫn trong bài: Luật Hải quan 2014, Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC và Thông tư 121/2025/TT-BTC), Nghị định 31/2018/NĐ-CP; quy tắc Incoterms 2020 của ICC. Kiểm tra hiệu lực văn bản tại thời điểm áp dụng.

Bình luận

Đã xếp hạng 0/5 sao.
Chưa có xếp hạng

Thêm điểm xếp hạng
bottom of page